Mức phạt giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Bảng tra nhanh mức phạt của các nhóm lỗi giao thông thường gặp, dùng để học và ghi nhớ khi ôn thi giấy phép lái xe. Nhiều câu hỏi lý thuyết và phần lớn câu điểm liệt đều xoay quanh chính các hành vi này.

Bảng mức phạt theo nhóm lỗi

Nhóm lỗiHành viMức phạtLưu ý
Nồng độ cồnĐiều khiển ô tô có nồng độ cồnTừ 6-40 triệu đồng tùy mức nồng độ cồnCó thể bị trừ điểm GPLX; mức rất cao bị xử lý nghiêm hơn.
Tốc độChạy quá tốc độ quy địnhTừ 800 nghìn đến 20 triệu đồng tùy phương tiện và mức vượt tốc độMức nặng có thể bị trừ điểm GPLX.
Tín hiệuKhông chấp hành đèn tín hiệu giao thôngÔ tô thường 18-20 triệu đồng; xe máy thường 4-6 triệu đồngCó thể bị trừ điểm GPLX, đặc biệt khi gây nguy hiểm hoặc tai nạn.
Làn đườngĐi không đúng phần đường hoặc làn đườngÔ tô thường từ 4-6 triệu đồng, xe máy thường từ 400-600 nghìn đồngGây tai nạn có thể bị xử phạt nặng hơn và trừ điểm GPLX.
An toànKhông đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máyThường từ 400-600 nghìn đồngÁp dụng cho người điều khiển và người ngồi trên xe.
Thiết bịDùng điện thoại khi đang điều khiển phương tiệnXe máy thường từ 800 nghìn-1 triệu đồng; ô tô thường từ 4-6 triệu đồngCó thể bị trừ điểm GPLX nếu vi phạm nghiêm trọng.

Xem theo nhóm lỗi

Liên quan

Mức phạt trên dùng để học và tham khảo nhanh theo nhóm lỗi phổ biến trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Khi cần xử lý tình huống cụ thể, hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan chức năng.

Câu hỏi thường gặp

Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động như thế nào?

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Một số hành vi vi phạm bị trừ điểm tương ứng với mức độ nguy hiểm; khi bị trừ hết điểm, người lái phải học và kiểm tra lại nội dung kiến thức pháp luật để được phục hồi điểm.

Mức phạt ở đây lấy từ đâu?

Mức phạt trên dùng để học và tham khảo nhanh theo nhóm lỗi phổ biến trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Khi cần xử lý tình huống cụ thể, hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan chức năng.